Mua bán nhà đất Guland tìm thấy 14740 bảng giá đất thổ cư tại Hải Phòng ban hành mới nhất 2026 Bảng giá đất Hải Phòng bao gồm giá đất ở, giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh, giá đất nông nghiệp.
Áp dụng để tính thuế đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đền bù giải toả quy hoạch tại Hải Phòng, tính tiền thuê đất, sử dụng đất …
Chú thích: Vị trí 1 là mặt tiền đường; Vị trí 2 hẻm rộng trên 3.5m; Vị trí 3 hẻm rộng 2m - 3.5m; Vị trí 4 hẻm rộng dưới 2m.
|
Tỉnh thành /
Phường xã
|
Tên đường / Đoạn đường |
Loại đất
|
Giá đất (VNĐ/m²) | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | |||
|
Đường bao
Cầu Tràng Kênh → Kho 702
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.400.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Đường đèo
Nhà ông Vang → Tỉnh lộ 352
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.400.000 | 0 | 0 | 0 | |
|
Đường trục Đầm Quao
Nhà bà Nhớn → Đường liên tỉnh
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.400.000 | 0 | 0 | 0 | |
|
Trục đường có mặt cắt dưới 3m
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.400.000 | 0 | 0 | 0 | |
|
Đường nội bộ khu đất đấu giá đầm Quao
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.400.000 | 0 | 0 | 0 | |
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.400.000 | 1.250.000 | 1.000.000 | 875.000 | ||
|
Tuyến đường từ cổng ông Vui đi ngã tư Trại Chuối thôn An Mô (Mặt cắt đường từ 5m-9m)
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.400.000 | 1.075.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Tuyến tuyến đường từ cổng ông Lạng đi Tân Trường (Mặt cắt đường từ 5m-9m)
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.400.000 | 1.075.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Tuyến từ ông Quân Thanh đi đường Côn Sơn - Kiếp Bạc (Mặt cắt từ 5m - 9m)
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.400.000 | 1.075.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Đường từ nhà ông Mai đến ô Kha
Ông Nguyễn Văn Mai (thửa đất số 32, tờ bản đồ số 74) → Ông Phạm Văn Kha (thửa đất số 4, tờ bản đồ số 74)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Đường từ nhà ông Hà đến ông Dạn
Ông Đỗ Văn Hà (thửa đất số 41, tờ bản đồ số 74) → Ông Nguyễn Văn Dạn (thửa đất số 104, tờ bản đồ số 77)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Đường từ nhà ông Tỉnh - Mầm Non
Ông Phạm Văn Tỉnh (thửa đất số 51, tờ bản đồ số 74) → Trường Mầm non (thửa đất số 152, tờ bản đồ số 74)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Nam An kéo dài
Ông Nguyễn Văn Sáu (thửa đất số 72, tờ bản đồ số 82) → Ông Nguyễn Văn Dũng (thửa đất số 73, tờ bản đồ số 82)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Thái Sơn kéo dài
Chùa Báo Ân (thửa đất số 125, tờ bản đồ số 71) → Trụ sở UBND xã Thái Sơn cũ
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Đông Bắc
Ông Vũ Văn Luân (thửa đất số 225, tờ bản đồ số 68) → Ông Lê Văn Xuyên (thửa đất số 3, tờ bản đồ số 67)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Bờ Hồ
Ông Phạm Văn Luận (thửa đất số 267, tờ bản đồ số 68) → Ông Trần Văn Bỷ (thửa đất số 128, tờ bản đồ số 71)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Đông Bắc
Ông Vũ Văn Luân (thửa đất số 225, tờ bản đồ số 68) → Ông Lê Văn Xuyên (thửa đất số 3, tờ bản đồ số 67)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Bờ Hồ
Ông Phạm Văn Luận (thửa đất số 267, tờ bản đồ số 68) → Ông Trần Văn Bỷ (thửa đất số 128, tờ bản đồ số 71)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Đông An
Ông Nguyễn Văn Thùy (thửa đất số 2, tờ bản đồ số 79) → Ông Trịnh Văn Phiên (thửa đất số 99, tờ bản đồ số 83)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Nam An
Bà Mai Thị Lạng (thửa đất số 137, tờ bản đồ số 83) → Ông Nguyễn Văn Sáu (thửa đất số 72, tờ bản đồ số 82)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Chu Văn An
Ông Nguyễn Văn Dũng (thửa đất số 73, tờ bản đồ số 82) → Ông Phạm Văn Thìn (thửa đất số 3, tờ bản đồ số 76)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Đường từ nhà ông Mai đến ô Kha
Ông Nguyễn Văn Mai (thửa đất số 32, tờ bản đồ số 74) → Ông Phạm Văn Kha (thửa đất số 4, tờ bản đồ số 74)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Đường từ nhà ông Hà đến ông Dạn
Ông Đỗ Văn Hà (thửa đất số 41, tờ bản đồ số 74) → Ông Nguyễn Văn Dạn (thửa đất số 104, tờ bản đồ số 77)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Đường từ nhà ông Tỉnh - Mầm Non
Ông Phạm Văn Tỉnh (thửa đất số 51, tờ bản đồ số 74) → Trường Mầm non (thửa đất số 152, tờ bản đồ số 74)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Nam An kéo dài
Ông Nguyễn Văn Sáu (thửa đất số 72, tờ bản đồ số 82) → Ông Nguyễn Văn Dũng (thửa đất số 73, tờ bản đồ số 82)
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Thái Sơn kéo dài
Chùa Báo Ân (thửa đất số 125, tờ bản đồ số 71) → Trụ sở UBND xã Thái Sơn cũ
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Đường trục chính các thôn: Linh Xá, Ngô Đồng, Cao Đôi, Trung Hà, Quảng Tân, Đột Trên
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 925.000 | 750.000 | 720.000 | |
|
Khu dân cư mới thôn Kiến Lễ
Vị trí có mặt cắt đường trong khu dân cư 3,5 m, tiếp giáp đường giao thông chính
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 0 | 0 | 0 | |
|
Khu dân cư mới thôn Kiến Lễ
Vị trí có mặt cắt đường trong khu dân cư 3,5 m, tiếp giáp đường giao thông chính
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.375.000 | 0 | 0 | 0 | |
|
Phố Nguyễn Thị Minh Khai
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Đồng Hèo
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Hoàng Hoa Thám
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Phúc Sơn
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Vạn Điền
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Đoàn Kết
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Nguyễn Thái Học
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Linh Sơn
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Phố Hoàng Diệu
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 900.000 | 750.000 | 720.000 | ||
|
Đường trục chính thôn
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 900.000 | 750.000 | 720.000 | |
|
Khu dân cư thôn Vũ Xá
Các lô còn lại
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 0 | 0 | 0 | |
|
Đường trục chính thôn
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 900.000 | 750.000 | 720.000 | |
|
Đường trục chính thôn
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 900.000 | 750.000 | 720.000 | |
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 900.000 | 750.000 | 720.000 | ||
|
Khu dân cư mới thôn Kiến Lễ
Vị trí có mặt cắt đường trong khu dân cư 3,5 m
|
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 0 | 0 | 0 | |
|
Đường có lộ giới dưới 3m
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 0 | 0 | 0 | |
|
Các tuyến đường còn lại có mặt cắt dưới 3m
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 0 | 0 | 0 | |
|
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 0 | 0 | 0 | ||
|
Các ngõ có đầu nối với đê sông Lạch Tray (phía trong đê)
Ngõ nhỏ hơn 5m
|
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 0 | 0 | 0 | |
|
Phố Quyết Thắng
Đầu đường → Cuối đường
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
1.350.000 | 1.000.000 | 900.000 | 850.000 | |
Bảng giá đất Hải Phòng năm 2026 được xây dựng theo Luật Đất đai 2024 và các nghị định, thông tư hướng dẫn mới, với định hướng đưa giá đất tiệm cận sát hơn với giá thị trường. Việc điều chỉnh bảng giá lần này phản ánh rõ vai trò của Hải Phòng là đô thị loại I, trung tâm cảng biển, công nghiệp, logistics và dịch vụ lớn nhất khu vực phía Bắc.
So với bảng giá đất giai đoạn trước, giá đất năm 2026 tại Hải Phòng tăng mạnh, phổ biến từ 18% – 45%, trong đó:
Bảng giá đất mới là căn cứ quan trọng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, phí, lệ phí và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Đất ở đô thị tập trung tại các quận trung tâm như Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An, Dương Kinh và TP Thủy Nguyên. Đây là nhóm đất có mức giá cao nhất trong bảng giá đất.
| Khu vực | Vị trí | Giá đất 2026 (ước tính) |
|---|---|---|
| Quận trung tâm | Trục đường thương mại, trung tâm hành chính | 90 – 160 triệu đồng/m² |
| Quận trung tâm | Đường khu dân cư | 50 – 90 triệu đồng/m² |
| TP Thủy Nguyên | Khu đô thị mới, trục chính | 45 – 80 triệu đồng/m² |
| Quận ngoại thành | Đường chính đô thị | 25 – 45 triệu đồng/m² |
Giá đất ở đô thị tăng mạnh nhờ mở rộng không gian đô thị, đầu tư hạ tầng giao thông và phát triển các khu đô thị mới quy mô lớn.
Đất ở nông thôn tại Hải Phòng chủ yếu thuộc các huyện An Dương, An Lão, Kiến Thụy, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo.
| Khu vực | Giá đất 2026 (ước tính) |
|---|---|
| Ven quốc lộ, trục huyện | 6 – 15 triệu đồng/m² |
| Khu dân cư nông thôn | 3 – 7 triệu đồng/m² |
| Vùng xa trung tâm | 1,5 – 3 triệu đồng/m² |
Đất thương mại, dịch vụ tại Hải Phòng thường được xác định bằng 75% – 85% giá đất ở cùng vị trí.
Giá đất thương mại, dịch vụ tăng mạnh nhờ phát triển cảng biển, logistics, bán lẻ, khách sạn và bất động sản du lịch.
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tập trung tại các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu logistics lớn.
| Khu vực | Giá đất 2026 (ước tính) |
|---|---|
| Khu kinh tế, KCN lớn | 10 – 20 triệu đồng/m² |
| Cụm công nghiệp | 6 – 10 triệu đồng/m² |
Mức giá này phản ánh nhu cầu thuê đất rất lớn và lợi thế vượt trội về cảng biển, giao thông liên vùng.
Bảng giá đất Hải Phòng năm 2026 phản ánh rõ vai trò đầu tàu phát triển cảng biển – công nghiệp – logistics của thành phố trong giai đoạn mới. Việc nắm rõ giá từng loại đất giúp người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư chủ động hơn trong kế hoạch sử dụng đất, đầu tư và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.
Thông tin bài viết được tổng hợp tự động bởi công nghệ trí tuệ nhân tạo ChatGPT, thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, chúng tôi không chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin. Nếu thông tin chưa đúng vui lòng liên hệ [email protected] để chúng tôi sửa lại.