Bảng giá đất đường Phố Tân Phong, Phường Lê Đại Hành, Hải Phòng năm 2026. Tra cứu khung giá đất ở, đất thổ cư, đất nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ

Mua bán nhà đất Guland tìm thấy 7 bảng giá đất thổ cư tại đường Phố Tân Phong, Phường Lê Đại Hành, Hải Phòng ban hành mới nhất 2026 Bảng giá đất đường Phố Tân Phong, Phường Lê Đại Hành, Hải Phòng bao gồm giá đất ở, giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh, giá đất nông nghiệp.
Áp dụng để tính thuế đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đền bù giải toả quy hoạch tại đường Phố Tân Phong, Phường Lê Đại Hành, Hải Phòng, tính tiền thuê đất, sử dụng đất …

Chú thích: Vị trí 1 là mặt tiền đường; Vị trí 2 hẻm rộng trên 3.5m; Vị trí 3 hẻm rộng 2m - 3.5m; Vị trí 4 hẻm rộng dưới 2m.

Tỉnh thành /
Phường xã
Tên đường / Đoạn đường
Loại đất
Giá đất (VNĐ/m²)
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Phố Tân Phong
Ngã Tư Giang → Khu dân cư xã Đồng Lạc (Đồng Nội), Bà Xim thửa đất số 21 tờ bản đồ 31
Đất ở
Nhóm đất phi nông nghiệp
13.500.000 6.900.000 3.900.000 3.100.000
Phố Tân Phong
Bà Xim thửa đất số 21, tờ bản đồ số 31 → Ngã ba Triều Nội
Đất ở
Nhóm đất phi nông nghiệp
9.000.000 4.600.000 3.000.000 2.400.000
Phố Tân Phong
Ngã Tư Giang → Khu dân cư xã Đồng Lạc (Đồng Nội), Bà Xim thửa đất số 21 tờ bản đồ 31
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
4.725.000 3.105.000 1.755.000 1.240.000
Phố Tân Phong
Bà Xim thửa đất số 21, tờ bản đồ số 31 → Ngã ba Triều Nội
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
3.150.000 2.070.000 1.350.000 960.000
Phố Tân Phong
Bà Xim thửa đất số 21, tờ bản đồ số 31 → Ngã ba Triều Nội
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
3.150.000 2.070.000 1.350.000 960.000
Phố Tân Phong
Bà Xim thửa đất số 21, tờ bản đồ số 31 → Ngã ba Triều Nội
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
2.700.000 1.380.000 1.200.000 870.000
Phố Tân Phong
Bà Xim thửa đất số 21, tờ bản đồ số 31 → Ngã ba Triều Nội
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
2.700.000 1.380.000 1.200.000 870.000

Bảng giá đất đường Phố Tân Phong, Phường Lê Đại Hành, Hải Phòng theo bảng khung giá nhà nước ban hành mới nhất năm 2026 có giá giao động thấp nhất từ 870.000 đến 13.500.000 cụ thể như sau:

Đối với loại Đất ở:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 13.500.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 6.900.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 3.900.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 3.100.000/m²

Đối với loại Đất ở:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 9.000.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 4.600.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 3.000.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 2.400.000/m²

Đối với loại Đất thương mại, dịch vụ:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 4.725.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 3.105.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.755.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 1.240.000/m²

Đối với loại Đất thương mại, dịch vụ:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 3.150.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 2.070.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.350.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 960.000/m²

Đối với loại Đất thương mại, dịch vụ:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 3.150.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 2.070.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.350.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 960.000/m²

Đối với loại Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 2.700.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 1.380.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.200.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 870.000/m²

Đối với loại Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

Vị trí 1 (đất mặt tiền đường): giá 2.700.000/m²

Vị trí 2 (đất trong hẻm rộng trên 3.5m): giá 1.380.000/m²

Vị trí 3 (đất trong hẻm rộng 2m đến 3.5m): giá 1.200.000/m²

Vị trí 4( đất trong hẻm rộng dưới 2m): giá 870.000/m²

Giá đất chào bán thực tế trên thị trường thường cao hơn đáng kể so với bảng giá nhà nước ban hành.