Mua bán nhà đất Guland tìm thấy 0 bảng giá đất thổ cư tại Thừa Thiên Huế ban hành mới nhất 2026 Bảng giá đất Thừa Thiên Huế bao gồm giá đất ở, giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh, giá đất nông nghiệp.
Áp dụng để tính thuế đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đền bù giải toả quy hoạch tại Thừa Thiên Huế, tính tiền thuê đất, sử dụng đất …
Chú thích: Vị trí 1 là mặt tiền đường; Vị trí 2 hẻm rộng trên 3.5m; Vị trí 3 hẻm rộng 2m - 3.5m; Vị trí 4 hẻm rộng dưới 2m.
|
Tỉnh thành /
Phường xã
|
Tên đường / Đoạn đường |
Loại đất
|
Giá đất (VNĐ/m²) | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | |||
Bảng giá đất Thừa Thiên Huế năm 2026 được ban hành trên cơ sở Luật Đất đai 2024 và các nghị định hướng dẫn mới, nhằm điều chỉnh giá đất tiệm cận hơn với giá thị trường. Việc điều chỉnh bảng giá lần này gắn liền với định hướng phát triển Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị di sản – văn hóa – du lịch đặc thù của cả nước.
So với bảng giá giai đoạn trước, giá đất năm 2026 tại Thừa Thiên Huế tăng trung bình từ 15% – 35%, tập trung vào các khu vực:
Bảng giá đất mới là căn cứ quan trọng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, phí và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Đất ở đô thị bao gồm đất tại TP Huế và các thị trấn trung tâm huyện. Đây là nhóm đất có giá cao nhất trong bảng giá.
| Khu vực | Vị trí | Giá đất 2026 (ước tính) |
|---|---|---|
| TP Huế | Trục đường trung tâm, thương mại | 28 – 45 triệu đồng/m² |
| TP Huế | Khu dân cư, đường nội bộ | 15 – 25 triệu đồng/m² |
| Thị trấn huyện | Đường chính | 7 – 14 triệu đồng/m² |
Giá đất đô thị tăng mạnh nhờ mở rộng không gian đô thị Huế, chỉnh trang hạ tầng và phát triển du lịch – dịch vụ.
Đất ở nông thôn được phân theo vị trí tiếp giáp quốc lộ, tỉnh lộ hoặc khu dân cư.
| Khu vực | Giá đất 2026 (ước tính) |
|---|---|
| Ven quốc lộ, tỉnh lộ | 3 – 6 triệu đồng/m² |
| Khu dân cư nông thôn | 1,5 – 3 triệu đồng/m² |
| Vùng miền núi | 0,8 – 1,5 triệu đồng/m² |
Đất thương mại, dịch vụ tại Thừa Thiên Huế được xác định theo tỷ lệ 70% – 80% so với giá đất ở cùng vị trí.
Loại đất này tăng giá mạnh nhờ sự phát triển của du lịch, lưu trú, dịch vụ và thương mại gắn với di sản.
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chủ yếu tập trung tại các khu công nghiệp, khu kinh tế và cụm công nghiệp.
| Khu vực | Giá đất 2026 (ước tính) |
|---|---|
| Khu kinh tế, khu công nghiệp lớn | 4 – 7 triệu đồng/m² |
| Cụm công nghiệp huyện | 2 – 4 triệu đồng/m² |
Mức giá này phản ánh chiến lược thu hút đầu tư công nghiệp, logistics và dịch vụ cảng biển.
Bảng giá đất Thừa Thiên Huế năm 2026 là bước điều chỉnh quan trọng nhằm đồng bộ với định hướng phát triển dài hạn của tỉnh. Việc nắm rõ giá từng loại đất giúp người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư chủ động hơn trong kế hoạch sử dụng đất, đầu tư và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định mới.
Thông tin bài viết được tổng hợp tự động bởi công nghệ trí tuệ nhân tạo ChatGPT, thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, chúng tôi không chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin. Nếu thông tin chưa đúng vui lòng liên hệ [email protected] để chúng tôi sửa lại.